Bảng tra các thông số Thyristor theo tham số của Nga và Tây Âu

Thyristor (Hay còn được gọi là Silicon Controlled Rectifier – Chỉnh lưu silic có điều khiển) là một trong những linh kiện phổ biến trong các bo mạch của thiết bị điện tử. Cho nên, nếu bạn học tập và làm việc trong lĩnh vực liên quan đến các thiết bị điện tử thì bạn cần biết những kiến thức về linh kiện này. Sau đây, Học viện iT.vn sẽ chia sẻ tới các bạn bảng tra các thông số Thyristor.

Tìm hiểu thêm: Thyristor là gì? Tổng hợp kiến thức về Thyristor

Bảng tra các thông số Thyristor theo tham số của Nga và Tây Âu

Bảng tra các thông số Thyristor theo tham số của Nga và Tây Âu

1. Tham số của Thyristor Nga

Bảng giá trị thực theo phân cấp tham số van

Bảng giá trị thực theo phân cấp tham số van

Bảng giá trị thực theo phân cấp tham số van

Trong đó:

Cấp du/dt: Giá trị được phân cấp theo tốc độ gia tăng điện áp thuận lớn nhất đặt vào van khi van rơi vào điện dẫn tương tự dẫn mà không cần dòng điều khiển.

Cấp tph: Các chỉ số được phân cấp theo khoảng thời gian phục hồi tính chất khoá cho van.

Cấp di/dt: Phân cấp theo tốc độ tăng dòng đạt giá trị lớn nhất qua van mà van không bị đánh thủng.

Bảng giá trị thyristor ở loại thông thường (Hoạt động ở tần số thấp 50 – 60Hz)

Bảng giá trị thyristor ở loại thông thường (Hoạt động ở tần số thấp 50 - 60Hz)

Bảng giá trị thyristor ở loại thông thường (Hoạt động ở tần số thấp 50 – 60Hz)

Trong đó:

Itb: Là giá trị dòng trung bình tối đa được phép đi qua van trong điều kiện chuẩn: Van làm việc trong mạch chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ, tải thuần trở, dòng điện dạng sin kéo dài 180o, chế độ làm mát chuẩn.

Iđỉnh: Là giá trị thể hiện biên độ dòng điện qua van có dạng hình sin và chỉ được một lần duy nhất. Sau đó, ta phải ngắt điện áp đặt vào van. 

Irò: Ở trạng thái khóa, Irò chính là dòng điện rò.

Cấp điện áp: Mức điện áp tối đa được phân cấp mà van có thể chịu được trong thời gian dài ở cả chiều thuận và ngược. Giá trị thực được tính bằng số cấp nhân với 100V.

Cấp du/dt, cấp tph, cấp di/dt: Tương tự như trên.

∆U: Trên dòng định mức, ∆U để chỉ sự sụt áp thuận trên van.

Uđk: Mức điện áp điều khiển nhỏ nhất mà dòng điều khiển mở van.

Iđk: Dòng điều khiển nhỏ nhất mà vẫn mở được van.

Bảng giá trị thyristor ở loại tần số cao

Bảng giá trị thyristor ở loại tần số cao

Bảng giá trị thyristor ở loại tần số cao

Trong đó:

Itb, Iđỉnh, Irò, cấp điện áp, cấp du/dt, cấp tph, cấp di/dt, ∆U, Uđk, Iđk: Tương tự như trên.

tm: Khoảng thời gian để van chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái dẫn.

Bảng giá trị thyristor chuyên dùng ở chế độ xung

Bảng giá trị thyristor chuyên dùng ở chế độ xung

Bảng giá trị thyristor chuyên dùng ở chế độ xung

Trong đó: Itb, Iđỉnh, Irò, cấp điện áp, cấp du/dt, cấp tph, cấp di/dt, ∆U, Uđk, Iđk: Tương tự như trên.

 

Bảng giá trị thyristor có hiệu ứng “núi lở”

Bảng giá trị thyristor có hiệu ứng “núi lở”

Bảng giá trị thyristor có hiệu ứng “núi lở”

Trong đó: Itb, Iđỉnh, Irò, cấp điện áp, cấp du/dt, cấp tph, cấp di/dt, ∆U, Uđk, Iđk, tm: Tương tự như trên.

Bảng giá trị thyristor điều khiển kiểu quang (opto-thyristor)

Bảng giá trị thyristor điều khiển kiểu quang (opto-thyristor)

Bảng giá trị thyristor điều khiển kiểu quang (opto-thyristor)

Trong đó: Itb, Iđỉnh, Irò, cấp điện áp, cấp du/dt, cấp tph, cấp di/dt, ∆U, Uđk, Iđk, tm: Tương tự như trên.

2. Tham số Thyristor Tây Âu

 

Thyristor thông thường

Thyristor điện áp thấp từ 200V đến 600V

Bảng thyristor điện áp thấp từ 200V đến 600V

Bảng thyristor điện áp thấp từ 200V đến 600V

Trong đó:

Itb: Giá trị dòng trung bình được phép đi qua van.

Uo: Điện áp ngưỡng.

Rđ: Điện trở động.

Umax: Mức điện áp cực đại được phép đặt vào van ở cả chiều thuận và ngược.

du/dt: Tốc độ tăng điện áp thuận trên van.

tph: Khoảng thời gian phục hồi tính chất khoá cho van.

di/dt: Tốc độ gia tăng dòng cực đại được phép đi qua van.

∆U: Mức độ sụt áp thuận trên van.

RT: Nhiệt trở của van.

tj: Giá trị nhiệt độ tối đa của tinh thể bán dẫn.

Thyristor điện áp từ 1200V đến 1800V

Bảng thyristor điện áp từ 1200V đến 1800V

Bảng thyristor điện áp từ 1200V đến 1800V

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor điện áp từ 2000V đến 3000V

Bảng thyristor điện áp từ 2000V đến 3000V

Bảng thyristor điện áp từ 2000V đến 3000V

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor điện áp từ 3000V đến 4500V

Bảng thyristor điện áp từ 3000V đến 4500V

Bảng thyristor điện áp từ 3000V đến 4500V

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor điện áp từ 4800V đến 5500V

Bảng thyristor điện áp từ 4800V đến 5500V

Bảng thyristor điện áp từ 4800V đến 5500V

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor điện áp từ 6000V đến 8000V

Bảng thyristor điện áp từ 6000V đến 8000V

Bảng thyristor điện áp từ 6000V đến 8000V

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor quang (Photo-Thyristor)

Bảng thyristor quang (Photo-Thyristor)

Bảng thyristor quang (Photo-Thyristor)

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

Thyristor tần số cao (Fast Switching Thyristor)

Bảng thyristor tần số cao (Fast Switching Thyristor)

Bảng thyristor tần số cao (Fast Switching Thyristor)

Trong đó: Itb, Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, Uđk, Iđk: Tương tự như trên.

Thyristor xung (Pulse Thyristor)

Bảng thyristor xung (Pulse Thyristor)

Bảng thyristor xung (Pulse Thyristor)

Trong đó: 

Ixung: Giá trị dòng xung được phép đi qua van.

Uo, Rđ, Umax, du/dt, tph, di/dt, ∆U, RT, tj: Tương tự như trên.

 

Thyristor Tây Âu theo RS

Bảng thyristor Tây Âu theo RS

Bảng thyristor Tây Âu theo RS

Trong đó:

Itbmax: Giá trị dòng trung bình lớn nhất được phép đi qua van.

UTmax: Điện áp lớn nhất của van.

Góc dẫn van (Độ điện): Góc độ dẫn van.

toC max vỏ van: Nhiệt độ vỏ van lớn nhất tương ứng chế độ dòng trung bình tối đa cho phép Itbmax.

Uđk, Iđk: Tương tự như trong tham số Thyristor của Nga.

Trên đây là chia sẻ của Học viện iT.vn về bảng tra các thông số Thyristor theo tham số của Nga và Tây Âu. Hy vọng những kiến thức này có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và làm việc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào thì hãy để lại bình luận ngay dưới bài viết này hoặc inbox trực tiếp cho HOCVIENiT.vn để được giải đáp tốt nhất. Chúc bạn thành công!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN HỌC VIỆN IT
MST: 0108733789
Tổng đài hỗ trợ: 024 3566 8686 – Hotline: 0981 223 001
Facebook: www.fb.com/hocvienit
Đăng ký kênh Youtube để theo dõi các bài học của Huấn luyện viên tốt nhất: http://bit.ly/Youtube_HOCVIENiT
Hệ thống cơ sở đào tạo: https://hocvienit.vn/lien-he/
Học viện IT.vn – Truyền nghề thực tế cùng bạn đến thành công! 

 

Bình luận

Chia sẻ bài viết



Top
HOTLINE: 0981 223 001
Zalo
Zalo