Các phiên bản CPU Intel đã phát triển như thế nào trong suốt 2 thập kỷ qua?

Bài viết tìm hiểu về sự phát triển và những thông số tính năng qua các phiên bản CPU Intel.

 

Nếu là một người sử dụng máy tính, ắt hẳn đã hơn một lần bạn được nghe đến những thuật ngữ như cpu core i3, cpu core i5 hay cpu core i7… phải không nào? Đó là các dòng cpu Intel đang có trên thị trường. Tuy nhiên, mỗi dòng chip lại được phát triển theo những thế hệ khác nhau trong suốt 20 năm qua. Vì vậy trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các phiên bản CPU Intel từ trước đến nay.

Các phiên bản của Intel đã phát triển như thế nào trong suốt 2 thập kỷ qua?

Các phiên bản của Intel đã phát triển như thế nào trong suốt 2 thập kỷ qua?

Có những hãng sản xuất CPU nào hiện nay?

Nhắc đến CPU, hay chip máy tính nói chung, người dùng thường nghĩ ngay đến Intel. Hãng sản xuất công nghệ này phổ biến đến nỗi tôi đã gặp không ít trường hợp người sử dụng máy tính hiểu lầm rằng Intel là tên của một bộ phận trên máy tính. Thực tế thì trên thị trường hiện nay, ngoài Intel chúng ta còn biết đến một nhà sản xuất CPU khác đó chính là AMD. Đây là cái tên đã có những bước tiến rất lớn và đe dọa trực tiếp đến ngôi vương của Intel với dòng chip Ryzen mạnh mẽ. Tất nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ chỉ cùng nhau tìm hiểu về các thế hệ cpu Intel.

>>> Thế nào là CPU máy tính? <<< 

Có lẽ phổ biến và thông dụng nhất trong số các loại chip Intel hiện nay đó chính là dòng Intel Core i, với những cái tên nổi bật Core i3, core i5, core i7 hay thậm chí là cả core i9. Tuy nhiên, cũng không thể không điểm qua những Intel Pentium, Intel Celeron hay Intel Atom vẫn đang hoạt động trên nhiều thiết bị công nghệ cho đến thời điểm hiện tại.

 

Các dòng CPU Intel đang có trên thị trường gồm những loại?

 

Dòng chip Intel Pentium

Đây là dòng CPU đã được nhà sản xuất Intel trình làng từ những năm 2000, như một cột mốc mở ra kỷ nguyên mới cho các máy tính dân dụng. Dòng chip này đem lại một hiệu năng ở mức ổn với mức giá vô cùng dễ chịu. Intel Pentium có thể tương thích với nhiều loại mainboard như Pentium III, Pentium IV…

Theo sự phát triển không ngừng của nền công nghệ toàn cầu, rất nhiều các loại vi xử lý khác đã được ra đời. Thế nhưng, Intel Pentium vẫn tiếp tục được phát triển đến thế hệ thứ 4 Haswell. Mà ở đó, đời Pentium Haswell vẫn giữ nguyên triết lý thiết kế thông thường là chỉ có 2 nhân chạy trên tiến trình 22nm. Điều này giúp con chip có thể đạt được chuẩn siêu tiết kiệm pin TDP 15W với xung nhịp xử lý từ 1.1GHz đến 3.5GHz.

CPU Intel

CPU Intel

Dòng chip Intel Celeron

CPU Intel Celeron là dòng chip vi xử lý được phát triển sau Pentium. Đây là phiên bản được Intel sản xuất ra nhằm giúp gọn và giảm bớt giá thành. Nó đặc biệt phù hợp trên các mẫu máy tính giá rẻ với các tác vụ cơ bản như soạn thảo, gửi mail, lướt web hay trên các máy tra cứu dữ liệu tại trung tâm thương mại.

Có cùng điểm chung thông số về số nhân, xung nhịp xử lý nên ở trong các tác vụ thông thường, chúng ta sẽ không thể thấy được sự khác biệt rõ rệt giữa chip Celeron và chip Pentium. Tuy nhiên, khi phải xử lý các tác vụ đòi hỏi cao về hệ thống như làm đồ họa, chơi game… thì con chip Pentium đem lại tốc độ xử lý nhanh gấp 2 lần so với Celeron vì số lượng bóng bán dẫn cũng như bộ nhớ Cache.

 

Intel Core Duo/Core 2 Duo

Là con chip tiếp theo trong các đời chip Intel, Core Duo được ra mắt với mục tiêu hướng đến đối tượng người dùng yêu cầu sự bền bỉ và sức mạnh xử lý. Đây là điều thế hệ cpu tiền nhiệm là Intel Pentium không đáp ứng đủ. Vi xử lý này mang lại một sức mạnh xử lý cực kỳ mạnh mẽ tại thời điểm lúc bấy giờ.

Trên thực tế, dòng chip CPU Intel Core Duo gồm có 2 thế hệ:

– Thế hệ thứ nhất: Có tên là Intel Core Duo

– Thế hệ thứ hai: Có tên là Intel Core 2 Duo

Theo thông tin trên trang chủ của Intel (Intel.com/processor), thì thế hệ hai nhân thế hệ 2 Core 2 Duo có sức mạnh bằng 140% so với thế hệ lõi kép và hai nhân thế hệ 1, đồng thời không những thế còn tiết kiệm được ít nhất 40% điện năng .

Với sức mạnh trên Intel Core Duo phù hợp với những tác vụ nặng cần xử lý đa luồng như chơi game, đồ họa, dựng video.

 

Vi xử lý Intel Xeon

Cái tên tiếp theo trong các đời chip Intel đó chính là dòng CPU Intel Xeon. Vi xử lý Intel Xeon sản xuất hướng tới các đối tượng các doanh nghiệp sử dụng các máy trạm để quản lý hoặc cá nhân yêu cầu hiệu năng ổn định cao. CPU Xeon cho phép một máy tính dùng chung nhiều CPU từ 1 hoặc 2 CPU cùng một máy. Cũng có loại dùng nhiều CPU 4-8 hoặc có thể nhiều hơn nữa.

 

CPU Intel Xeon dùng càng nhiều CPU thì giá thành sẽ càng cao, phổ biến nhất là loại Xeon dùng 2 CPU, được thiết kế 2 QPI (QuickPath Interconnect) dùng để giao tiếp với ram server và mainboard server được dùng chéo qua nhau. Vì các đặc điểm trên, Intel Xeon phù hợp với các hoạt động xử lý đa luồng nhiều tác vụ và quản lý các máy tính liên kết ở mức thấp hơn trong thời gian dài mà không cần tạm ngưng.

 

Dòng CPU Intel Core i

Đây chính là dòng chip Intel phổ biến nhất trên thị trường hiện nay và gần như không một người dùng máy tính nào không biết. Tính đến thời điểm bài viết này, dòng chip Intel Core i đã ra mắt đến thế hệ thứ 8. Mỗi thế hệ CPU Intel Core I được phân cấp ra 3 dạng chủ yếu là CPU Core i3, CPU Core i5 và CPU Core i7. Và thứ tự trên đồng thời biểu thị cho sức mạnh xử lý của các cấp Core i: Core i3 < Core i5 < Core i7.

Các thế hệ chip Intel core i3, core i5, core i7

Các thế hệ chip Intel core i3, core i5, core i7

Nehalem (Thế hệ thứ nhất)

Nehalem là kiến trúc Intel Core I đầu tiên nhằm thay thế cho Intel Core Duo/Core 2 Duo đã cũ kỹ. Intel Core i Nehalem được xây dựng trên tiến trình 45nm, một vài mẫu được sản xuất trên tiến trình 32nm nhưng chúng không thịnh hành vì vào thời điểm đó mức chi phí để sở hữu quá cao.

 

Nehalem là thế hệ chip Intel đầu tiên được tích hợp công nghệ Turbo Boost với công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading để ép xung nhịp xử lý của vi xử lý giúp tăng hiệu năng một cách rõ rệt.

 

Sandy Bridge (Thế hệ thứ hai)

Là kẻ nhiệm tiếp theo cho dòng CPU Nehalem, kiến trúc Sandy Bridge đã được sản xuất đồng loạt ở tiến trình 32nm. Thêm vào đó là GPU tích hợp là Intel HD Graphic 3000 cũng đã được sản xuất trên tiến trình 32nm thay vì 45nm như trước. Điều này giúp cho Sandy Bridge tiết kiệm diện tích và điện năng tiêu thụ hơn vì CPU và GPU dùng chung bộ nhớ đệm Cache.

Tính năng Turbo Boost nâng lên phiên bản 2.0 cho hiệu suất tốt hơn. Ngoài ra Sandy Bridge với công nghệ Intel Quick Sync Video được nhà sản xuất tích hợp giúp việc giải mã video dễ dàng hơn.

 

Ivy Bridge (Thế hệ thứ ba)

Cũng giống như Sandy Bridge nhưng tiến trình sản xuất trên Ivy Bridge được thu nhỏ xuống thành 22nm với công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate giúp giảm kích thước nhưng vẫn tăng được số lượng bóng bán dẫn lên khá nhiều. Ivy Bridge cũng là thế hệ CPU Intel đầu tiên hỗ trợ chuẩn USB 3.0 với GPU tích hợp cũng được nâng cấp lên HD Graphics 4000 hỗ trợ DirectX 11.

 

Haswell (Thế hệ thứ tư)

CPU Intel Haswell là dòng chip xử lý dành chuyên cho những thiết bị lai laptop và tablet (2 in 1) hay các dòng Ultrabook. Qua đó giúp thiết kế các thiết bị trên mỏng hơn và cực kì mát mẻ trong lúc sử dụng. Theo tuyên bố của Intel, thế hệ Haswell cho thời gian chờ gấp 20 lần thế hệ Chip Intel Sandy Bridge. Chip đồ họa cũng là một điểm mạnh của thế hệ thứ tư này. Ngoài Series Intel HD Graphic 4000 thì Intel còn bổ sung thêm dòng chip đồ họa mạnh mẽ Iris/Iris Pro cho các mẫu cao cấp hơn.

 

Broadwell (Thế hệ thứ năm)

 

Cái tên tiếp theo trong số các phiên bản CPU Intel được ra mắt thị trường là Broadwell. Đây không phải là phiên bản thay thế hoàn toàn cho Haswell mà chỉ thay thế tiến trình sản xuất xuống còn 14nm giúp tiết kiệm điện năng hơn 30%. Điểm mới trên thế hệ Broadwell đáng chú ý là phần cứng giải mã video Intel Quick Sync hỗ trợ mã hóa và giải mã VP8, tích hợp các GPU mới gồm Series Intel HD Graphics 5000 và Iris 6100, Iris Pro 6200/6300P.

Cũng trong thế hệ Broadwell này, nhà sản xuất Intel còn cho ra mắt thêm một dòng chip mới là Intel Core M với dạng thiết kế SoC (giống trên chip xử lý smartphone). Đây là thế hệ cpu dành riêng cho các thiết bị máy tính bảng hoặc Ultrabook cực mỏng nhẹ với TDB vào khoảng 3.5W đến 4W mà vẫn giữ được mức hiệu năng ổn.

 

Skylake (Thế hệ thứ 6)

Thế hệ vi xử lý CPU Intel Skylake vẫn xây dựng trên tiến trình 14nm và sử dụng Socket LGA1151 nên sẽ không tương thích với các mainboard LGA 1150 đang dùng trên thế hệ Haswell và Broadwell. Điểm nhấn của Skylake là hỗ trợ chuẩn RAM DDR4, chuẩn xuất hình ảnh HDMI 2.0 (4K 60Hz). Đặc biệt đây cũng là là phiên bản đầu tiên hỗ trợ cổng kết nối ThunderBolt 3 giúp truyền tải dữ liệu nhanh hơn, gắn thêm dock đồ họa rời xử lý các tác vụ nặng đồ họa, chơi game và công nghệ thực tế ảo (VR) đang phát triển mạnh mẽ.

 

Kabylake (Thế hệ thứ 7)

Dòng chip Intel kế nhiệm tiếp theo cho Skylake đó chính là Kabylake. Ở thế hệ thứ bảy này, tiến trình sản xuất đã được Intel nâng cấp lên thành 14nm+ giúp tăng hiệu năng và tiết kiệm năng lượng hơn. Với việc bùng nổ của công nghệ thực tế ảo, Kabylake tập trung hỗ trợ vào khả năng xử lý hình ảnh với độ phân giải 4K trở lên, các video 360 độ.

 

Đồng thời thế hệ Kabylake cũng hướng đến các game thủ với hiệu năng xử lý đồ họa. Kết hợp với khả năng kết nối 4 cổng ThunderBolt 3 sẽ giúp trải nghiệm hình ảnh các tựa game khủng hiện nay trở nên sống động và trung thực nhất. Đặc biệt là các trải nghiệm game VR.

 

Coffee Lake (Thế hệ thứ 8)

Là thế hệ chip mới nhất tính đến thời điểm hiện tại của Intel, dòng CPU Core i thế hệ thứ 8 này chính là phiên bản CPU mạnh mẽ nhất của Intel. Tuy nhiên ở thế hệ này, Intel đã có một số thay đổi trong việc đặt tên cho các dòng chip ở những phiên bản khác nhau. Trong khi trên PC Intel đổi hẳn tên gọi là Coffee Lake đối với CPU Laptop, hãng này lại gọi là Kaby Lake Refresh.

 

Một thông tin bạn cần phải biết nữa là Intel chỉ nâng cấp dòng chip i5 và i7 lên thế hệ 8, với hai đại diện phổ biến nhất là i5-8250U và i7-8550U. Còn i3 vẫn là thế hệ thứ 7 Kaby Lake nhưng được nâng cấp xung nhịp lên một chút. Cụ thể con chip i3-7100U có xung nhịp 2.4GHz được nâng lên thành i3-7130U có xung nhịp 2.7GHz cho hiệu năng tăng khoảng 10%.

>>> Sự khác nhau lớn nhất giữa các dòng CPU Core i3, CPU Core i5 và CPU Core i7 của Intel <<<

 

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu về các phiên bản CPU Intel hiện đang có trên thị trường, cũng như lịch sử phát triển của dòng sản phẩm này. Hy vọng bài viết sẽ là thông tin hữu ích dành cho những bạn có đam mê và yêu thích công nghệ máy tính. Trong những số tiếp theo, chuyên gia từ HocvieniT.vn sẽ cùng các bạn đi tìm và phân tích những lỗi hay gặp phải trên CPU, đồng thời tìm ra cách khắc phục hiệu quả. Chúc bạn thành công!

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN HỌC VIỆN IT
MST: 0108733789
Tổng đài hỗ trợ: 024 3566 8686 – Hotline: 0981 223 001
Facebook: www.fb.com/hocvienit

Đăng ký kênh Youtube để theo dõi các bài học của Huấn luyện viên tốt nhất: http://bit.ly/Youtube_HOCVIENiT

Tham gia cộng đồng Học viện IT.vn tại: https://www.facebook.com/groups/www.hocvienit.vn/

Trụ sở Hà Nội: Số 8 ngõ 117 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Hồ Chí Minh: Số 283/45 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Hải Phòng: Số 94 Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

Thái Nguyên: Số 297 Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên
Học viện IT.vn – Truyền nghề thực tế cùng bạn đến thành công! 

Bình luận

Chia sẻ bài viết



Top
HOTLINE: 0981 223 001
Zalo
Zalo